Nhập từ khoá cần tìm

Ca dao Việt Nam » Ân Nghĩa

Ca dao Phân loại Tỉnh Số lần xem
Xong chay quẳng thầy xuống ao Ân Nghĩa Đại Chúng 1781
Vay nên nợ (ơn) trả nên nghĩa Ân Nghĩa Đại Chúng 8704
Vay nên nợ đợ (đỡ) nên ơn Ân Nghĩa Đại Chúng 7163
Vay một miếng trả một năm Ân Nghĩa Đại Chúng 5657
Vay mật trả gừng Ân Nghĩa Đại Chúng 6935
Vay chín trả mười Ân Nghĩa Đại Chúng 6240
Vay chín thì trả cả mười
Phòng khi túng lỡ có người cho vay
Ân Nghĩa Đại Chúng 7986
Vay chày vay cối Ân Nghĩa Đại Chúng 7928
Vay đấu trả bồ Ân Nghĩa Đại Chúng 3756
Uống nước nhớ kẻ đào giếng Ân Nghĩa Đại Chúng 10145
Tùng khô, ngĩa cũ, nhân nghĩa cũ xa rồi
Phủi tay đứng dậy chớ còn ngồi chi đây?
Ân Nghĩa Miền Trung 8759
Vi nhân bất phú vi phú bất nhân Ân Nghĩa Đại Chúng 7875
Trên cao đã có thánh tri,
Người nhân nghĩa chẳng hàn vi bao giờ.
Ân Nghĩa Đại Chúng 6746
Tôi tớ xét công vợ chồng xét nhân nghĩa Ân Nghĩa Đại Chúng 8555
Tìm vàng, tìm bạc dễ tìm
Tìm câu nhân nghĩa khó tìm bạn ơi
Ân Nghĩa Miền Trung 8597
Tiền tài phá nhân nghĩa Ân Nghĩa Đại Chúng 1413
Tiền tài nhân nghĩa tuyệt Ân Nghĩa Đại Chúng 2660
Thuyền chài, thuyền lái, thuyền câu
Biết thuyền nhân nghĩa ở đâu mà tìm
Ân Nghĩa Miền Nam, Vĩnh Long 535
Tay anh bưng gáo nước sớt hai
Bằng nay tưới Lựu, bằng mai tưới Đào
Thấy lời nhân nghĩa muốn trao
Nghĩa nhân còn tại thế, lựu đào ba đông
Ân Nghĩa Miền Trung, Khánh Hòa 3255
Tàu súp lê một
Em ơi anh còn trông còn đợi
Tàu súp lê hai
Anh còn đợi còn chờ
Tàu súp lê ba
Tàu ra biển Bắc
Tay anh vịn song sắt nước mắt nhỏ từng hồi
Trời ơi nhân nghĩa của tôi xa rồi
Bướm xa tại nhụy, anh với em xa rồi cũng bởi tại ai?
Ân Nghĩa Miền Nam, Vĩnh Long 1819
Thương ai chữ nghĩa hơn vàng
Chữ nhân coi trọng, chữ sang bình thường
Ân Nghĩa Miền Nam, Vĩnh Long 1894
Sao hôm đã lặn, sao mai đã mọc anh tề,
Thôi thôi bớt hò nhân nghĩa, cho em về kẻo khuya.
- Trăng lên đến đó, bạn tề,
Ta chưa nói chi được, bạn về bỏ ta.
- Ra về nhớ nghĩa em không
Hay thuận buồm, xuôi gió, biệt mông xa chừng .
Ân Nghĩa Miền Trung, Thừa Thiên, Huế 2455
Ruộng sâu cấy lúa đứng chùm,
Biết ai nhân nghĩa chỉ dùm làm ơn.
Ân Nghĩa Miền Nam, 10045
Ruộng sâu cấy lúa đứng chùm
Biết ai nhân nghĩa chỉ giùm làm ơn
Ân Nghĩa Đại Chúng 2529
Ra về em nắm áo kéo xây
Bao nhiêu nhân nghĩa trả đây rồi về
Ân Nghĩa Miền Trung 7408
Sơn cách, thủy cách, lòng không cách
Đường dù xa, nhân nghĩa không xa
Đi đâu anh hãy ghé qua nhà
Trước thăm phụ mẫu, sau là thăm em
Ân Nghĩa Miền Trung 1466
Ông Tơ chết tiệt
Bà Nguyệt chết trùng tang
Ông thầy bói chết giữa đàng
Anh với em cách xã lạ làng
Muốn trao nhân nghĩa ngỡ ngàng khó trao
Ân Nghĩa Miền Trung 3242
Nhân nghĩa nào giữ được lâu
Vắng chồng hôm trước hôm sau ngứa nghề!
Ân Nghĩa Đại Chúng 8086
Ngó lên dốc Một, Chùa Lầu (*)
Cảm thương người bạn buổi đầu thâm ân.
Kể từ qua lại mấy lần
Nào ai khỏa lấp sông Ngân, suối Vàng.
Gẫm trong kim cổ kỳ quan
Bướm vô vườn liễu, bông hoa tàn vì ai ?
Nhìn xem nguyệt xế non Đoài
Bóng trăng mờ lợt không ai nương cùng.
Xưa rày nhân nghĩa bập bùng
Xuống lên không đặng tỏ cùng anh hay.
Mưu kia, kế nọ ai bày
Làm cho chàng thiếp mỗi ngày mỗi xa.
Ân Nghĩa Miền Trung 2368
Người còn thì của cũng còn
Miễn là nhân nghĩa vuông tròn thì thôi
Ân Nghĩa Đại Chúng 4509
Người ở xét công vợ chồng xét nhân nghĩa Ân Nghĩa Đại Chúng 3297
Nợ đòi trả trả vay vay
Nợ tình biết trả đến ngày nào xong?
Ân Nghĩa Đại Chúng 3909
Một nhánh trảy, năm bảy cành mai
Một nhánh mai, trăm hai nhánh thị
Chữ văn, chữ sĩ, anh đối trọn trăm câu.
Đối rồi, anh hỏi chị em đâu ?
Nếu chị em không có, anh bắt em hầu mười năm.
- Một bụi tre sinh năm, ba bụi trảy
Một nhánh trảy sinh năm, bảy cây viết son,
Em có gả chị cho anh thì nhân nghĩa vẫn còn,
Em mà không gả, anh bắt giữ con trọn đời.
Ân Nghĩa Miền Trung 8659
Một bụi tre sinh năm, ba bụi trảy
Một nhánh trảy sinh năm, bảy cây viết son
Em có gả chị cho anh thì nhân nghĩa vẫn còn,
Em mà không gả, anh bắt giữ con trọn đời.
Ân Nghĩa Miền Trung, Bình Định 6402
Mặt vuông tựa chữ điền
Da em thì trắng, áo em mặc ngoài
Lòng em có đất có trời
Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung
Đến khi Quân tử muốn dùng
Thì em lại ngả tấm lòng em ra
Ân Nghĩa Đại Chúng 7694
Mặt em vuông tựa chữ điền,
Dạ em thì trắng, áo em mặc ngoài.
Lòng em có đất, có trời,
Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung.
Đến khi quân tử muốn dùng,
Thì em lại ngả tấm lòng em ra.
Ân Nghĩa Đại Chúng 622
Mặt dẫu cách chớ lòng đừng cách,
Đường dẫu xa, chớ nhân nghĩa không xa.
Anh có đi đâu nhớ ghé lại nhà
Trước thăm phụ mẫu sau là thăm em
Ân Nghĩa Miền Nam, Đồng Tháp 8367
Lâu ngày nhớ lại kẻo quên
Tình thân nghĩa cũ có bền hay không
Ân Nghĩa Miền Bắc, Hà Nội 7041
Khăn lau nước mắt ướt mèm,
Xuống lên không đặng vì em có chồng,
Hai bên nhân nghĩa đạo đồng,
Nghĩa em không phụ, đạo đồng em không quên.
Ân Nghĩa Miền Nam, Kiên Giang 8831
Hai bên hàng cá, chính giữa hàng tôm
Vợ nào chồng nấy, ôm nhau mà hò
Ai nhiều nhân nghĩa thì lo
Tôi đây ít nhân, ít nghĩa, tôi hò lơi lơi
Ai dài cần, dài nhợ thì thả ngoài khơi
Tôi đây ngắn cần, ngắn nhợ, tôi thả chơi trong gành
Họa may gió mát trăng thanh
Cá kia ẩn vực bỏ gành ăn câu
Ân Nghĩa Miền Trung 8948
Hai đứa mình như thể cây cau
Anh bẹ, em bẹ nương nhau ở đời
Anh đừng thấy khó đổi dời
Tiền tài phấn thổ, nhân nghĩa thời thiên kim
Ân Nghĩa Miền Nam, Vĩnh Long, Long An 5229
Em muốn đi thăm chậu kiểng giống đào
Sợ cha mẹ hỏi người nào đi đâu
Lỡ duyên cá nước buồn rầu
Người thương đứng đó biết trang âu lẽ nào
Dặn lòng sợ chẳng kết giao
Cha mẹ anh không tưởng biết làm sao cho gần
- Ví dầu em thăm kiểng giống đào
Cha mẹ có hỏi người nào ở mô
Anh đáp rằng người ở nước Hồ
Bởi vì chưng ân nghĩa mới vô nước này
Cha mẹ hỏi nữa anh lại chắp tay
Thưa cùng cha mẹ ngày nay bạn vàng
Ân Nghĩa Miền Trung, Khánh Hòa 2326
Có chả anh tính phụ xôi
Có cam phụ quít, có người phụ ta
Có quán đình, phụ cây đa
Ba năm quán đổ cây đa vẫn còn
Có mực thì anh phụ son
Có kẻ đẹp giòn tình phụ nhân duyên
Có bạc anh tính phụ tiền
Có nhân nghĩa mới quên tình người xưa
Ân Nghĩa Đại Chúng 2035
Có lòng thì trả ơn lòng
Xa xôi lắm lắm, đèo bòng được nao
Ân Nghĩa Đại Chúng 2541
Cho em hỏi anh:
Chữ chi là chữ chôn xuống đất?
Chữ chi là chữ cất lên cao?
Chữ chi nặng không ai na nổi?
Chữ chi mà gió thổi không bay?
Trai nam nhi, anh đà đối đặng, miếng trầu cay cho chàng
- Này hỡi em ơi,
Chữ tử là chữ chôn xuống đất,
Hai chữ nhân nghĩa anh cất lên cao,
Hai chữ nhờ thường phương tha không nổi,
Chữ tình chữ hiếu gió thời không bay.
Trai nam nhi, anh đà đối đặng, miếng trầu cay đâu nào?
Ân Nghĩa Miền Trung, Thừa Thiên, Huế 6804
Chửa hoang ràng bụng Ân Nghĩa Miền Trung, Nghệ Tĩnh 7045
Cầu Ô Thước trăm năm giữ vẹn,
Sông Ngân hà mãi mãi không phai.
Sợ em ham chốn tiền tài,
Dứt đường nhân nghĩa lâu dài bỏ anh.
Trồng chanh đắp nấm cho chanh…
Ân Nghĩa Miền Trung 9384
Cầu Đôi mà tháp cũng Đôi (3)
Dễ chi nhân nghĩa mà rời được sao?
Ân Nghĩa Miền Trung, Bình Định 6533
Bình Sơn đất mặn đồng chua,
Nhưng mà nhân nghĩa không thua nơi nào.
Ân Nghĩa Miền Trung, Quảng Ngãi 4352
Bạn về, ta nắm áo kẻo day
Bao nhiêu nhân nghĩa trả đây rồi về.
Thiếp ơi buông áo chàng về
Trăm năm đi nữa lời thề vẫn nguyên.
Ân Nghĩa Miền Trung 4983
<<12>>

Ca dao theo chủ đề

» Ái Quốc » Anh Chị Em » Ân Nghĩa » An Phận » Bài Bạc » Bài Chòi » Bạc Tình » Bằng Hữu » Bằng Lòng » Bịn Rịn » Bố Chồng » Bổn Phận » Buôn Bán » Ca Huế » Cần Mẫn » Câu Đố » Cây Cỏ » Câu Đố » Cao Ngạo » Cảm Xúc » Cha Kế » Chanh Chua » Châm Biếm » Châm Biếm » Chè » Chí Trai » Chia Buồn » Chính Trị » Chợ » Chống Ngoại Xâm » Chúc Hôn Nhân » Chúc Mừng » Chúc Tết » Chung Tình » Cô Đơn » Cổ Tích » Cổ Tục » Con Cò » Công Cha » Công Danh » Cúng Giỗ » Cưới Gả » Cưới Vợ » Dâm Ý » Dáng Điệu » Dặn Dò » Dâu Rể » Dị Đoan » Diện Mạo » Duyên Dáng » Duyên Nợ » Duyên Phận » Dứt Tình » Đa Thê » Đa Tình » Đảm Đang » Đanh Đá » Đạo Đức » Đo Lường » Đôi Ta » Đời Sống » Đợi Chờ » Đức Hạnh » Ép Duyên » Ganh Ghen » Gia Súc » Gia Đình » Gia Tộc » Gương Xưa » Hay Làm » Hẩm Hiu » Hán Việt » Hạnh Phúc » Hát Đối » Hát Ru » Hẹn Chờ » Hẹn Ước » Hiện Tượng » Hiếu Khách » Hiếu Thảo » Hôn Nhân » Hoài Công » Hoàn Cảnh » Huênh Hoang » Hư Thân » Hứa Hẹn » Ích Kỷ » Keo Kiệt » Khích Lệ » Khiêm Tốn » Khoe khoang » Khước Từ » Khuyên Can » Khuyến Học » Khuyến Khích » Khuyến Nông » Kiêu Hãnh » Kinh Tế » Làm Bé » Làm Cao » Làm Dâu » Lấy Chồng » Làm Rể » Lẳng Lơ » Lê Hội » Lệ Làng » Lẽ Sống » Lich Sử » Linh Tinh » Lỡ Duyên » Lỡ Vận » Lòng Nhân » Lưu Luyến » Lý Lẽ » Mai Mối » Mẹ Chồng » Mẹ Dạy » Mẹ Kế » Mong Đợi » Ngang Trái » Nghi Vấn; » Nghề Nghiệp » Nghĩa Mẹ » Nghĩa Vụ » Ngoa Ngôn » Ngoại Tình » Ngụ Ngôn » Nguyền Rủa » Nhân Cách » Nhân Quả » Nhân Sinh » Nhất Quyết » Nhắn Nhủ » Nhỏ Nhen » Nông Tang » Núi Non » Phận Bạc » Phân Trần » Phận Nghèo » Phản Ứng » Phong Tục » Phóng Khoáng » Phụ Đồng Ếch » Phụ Mẫu » Phúc Thọ » Phương Tiện » Quan Quyền » Quân Sự » Quê Hương » Rao Hàng » Rau Trái » Rượu Chè » Rước Họa » Si Tình » Sinh Lực » Sinh Tử » So Sánh » Sông Nước » Tâm Tình » Tán Tỉnh » Tang Chế » Tảo Hôn » Tật Xấu » Tệ Đoan » Thách Cưới » Thách Đố » Than Thân » Thắc Mắc » Thắng Tích » Thăng Trầm » Thất Tình » Thệ Nguyện » Thế Thái » Thiên Nhiên » Thiết Thực » Thổ Sản » Thời Gian » Thói Hư » Thời Tiết » Thôn Quê » Thủy Sản » Thực Tế » Thương Cảm » Thương Nhớ » Thương Yêu » Tiền Tệ » Tiếc Công » Tiểu Nhân » Tôm cá » Trắc Nết » Trách Móc » Trách Nhiệm » Trang Phục » Trêu Ghẹo » Trò Chơi Dân Gian » Trò Chơi Trẻ Con » Tục Huyền » Tu Thân » Tục Dao » Tuổi Trẻ » Tương Phản » Tương Tư » Tướng Mạo » Tướng Trâu » Ước Mơ » Vận May » Vè » Ví Von » Vũ Phu » Vụng Trộm » Xã Hội » Thiết Thực » Tín Ngưỡng » Tính Nết » Tính Nết » Tình Chàng » Tình Chàng hay Nàng » Tình Nàng » Tình Nghĩa » Tình Quê » Tình Đời » Tỏ Tình » Tôm cá » Tục Huyền » Y Lý